- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "583A/2024/QĐ-PT"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Lê Minh K.
- Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 583A/2024/QĐ-PT | Bến Tre, ngày 20 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI QUYẾT
ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Thế Hồng
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Hữu Lương
Ông Tôn Văn Thông
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 98/2024/QĐST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre đã căn cứ vào các Điều 26, 27, 48, 192, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Minh K - Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn:
1. Ông Phan Văn C, sinh năm 1968;
2. Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1971; Cùng địa chỉ: ấp A,
xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của ông C, bà N: Bà Phan Thị Thanh N1, sinh năm 1991. Địa chỉ: A, N, phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Văn P, sinh năm 1966;
Địa chỉ: 2, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bà Tống Thị H, sinh năm 1974.
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Tại đơn kháng cáo đề ngày 24/7/2024, nguyên đơn ông Lê Minh K kháng cáo với lý do: Theo quy định tại khoản 2 Điều 75 của Luật Thi hành án dân sự thì việc Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre cho rằng Chấp hành viên không có quyền tranh chấp yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu là chưa đúng theo quy định của pháp luật. Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tiếp tục thụ lý và đưa ra xét xử theo nội dung đơn khởi kiện.
XÉT THẤY:
Ông Lê Minh K - Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre cho rằng có căn cứ xác định người có nghĩa vụ thi hành án là ông Nguyễn Văn C1, bà Phan Thị N2 không tự nguyện thi hành án theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận số 41/2021 ngày 24/11/2021 giữa bà Tống Thị H với bà Nguyễn Thị Thanh N, ông Phan Văn C mà chuyển dịch tài sản cho ông Phạm Văn P nên khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Ba Tri tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Văn C1, bà Phan Thị N2 với ông Phạm Văn P vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự.
Về quyền khởi kiện vụ án được quy định tại Điều 186 của Bộ luật Tố tụng dân sự: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Chấp hành viên không phải là một trong các bên liên quan trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất này và việc khởi kiện của Chấp hành viên trong trường hợp này cũng không phải để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Do đó, Chấp hành viên khởi kiện vụ án dân sự yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố hợp đồng dân sự vô hiệu (là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự) là thuộc trường hợp không có quyền khởi kiện theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vì vậy, Hội đồng phúc thẩm xét thấy không có căn cứ để chấp nhận kháng cáo của ông Lê Minh K.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Lê Minh K.
Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số
98/2024/QĐST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2024 Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
2. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Lê Minh K thuộc trường hợp không phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bến Tre; - TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; - Phòng KTNV và THA tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Thế Hồng |