- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 583/2022/QĐST - HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 436/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 10 năm 2022 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988. Nơi đăng ký HKTT: thôn V, xã T, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội Hiện cư trú: Thôn K, xã P, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội. * Bị đơn:
Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1988.
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: thôn V, xã T, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. * Người đại diện theo pháp luật của bị đơn – Nguyễn Xuân H: Ông Nguyễn Chương Đ, sinh năm 1966 và bà Hà Thị L, sinh năm 1967 (bố mẹ đẻ anh H). Nơi đăng ký HKTT và cư trú: thôn V, xã T, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. * Người bảo vệ quyền và lợi ích của anh Nguyễn Xuân H: Ông Nguyễn Tất D– Trợ giúp viên pháp lý – Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước TP Hà Nội.
- Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân H 01 con chung là cháu Nguyễn Lệ Q, sinh ngày 07/11/2017. Giao cháu Nguyễn Lệ Q cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Lệ Q đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Xuân H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T không yêu cầu anh Nguyễn Xuân H cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Xuân H cho đến khi có yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân H đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí (theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076188 ngày 04/10/2022) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị T được hoàn trả 150.000 (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - CC.THADS huyện Chương Mỹ; - Các đương sự; - UBND xã Tốt Động (số 51/2016); - Lưu VP, HS; | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng L |