vanban.org

Quyết định 583/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 03/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn L. Đ và chị Vũ H. Linh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia Lai, sinh ngày 08/07/2016 cho chị Vũ H. Linh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác về quyền nuôi con củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn L. Đ và chị Vũ H. Linh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 583/2021/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 22 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 533/2021/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn L. Đ, sinh năm 1988 HKTT: Số 56 ngõ 262B Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, Hà Nội. Nơi ở: Ngõ 158 Võ Chí Công, chung cư HDI CT 2B, phường Xuân La, quận Tây Hồ, Hà Nội.

2. Bị đơn: Chị Vũ H. Linh, sinh năm 1992 HKTT: 197B Quần Ngựa, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội. Nơi ở: Số 9 ngõ 36 Văn Cao, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn L. Đ và chị Vũ H. Linh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia Lai, sinh ngày 08/07/2016 cho chị Vũ H. Linh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác về quyền nuôi con của cơ quan có thẩm quyền.

Anh Nguyễn L. Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Vũ H. Linh là: 3.000.000đ(ba triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 01/12/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Anh Nguyễn L. Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản chung: Anh Nguyễn L. Đ và chị Vũ H. Linh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về án phí: Anh Nguyễn L. Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Đức đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0067504 ngày 03/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ