vanban.org

Quyết định 583/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đ Đ T và bà NTH thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đ Đ T và bà NTH có 03 con chung là Đ T Đ, sinh ngày 13/8/1997; ĐTT, sinh ngày 30/11/2003 và Đ T D, sinh ngày 21/6/2015. Sau ly hôn, bà H được trực tiếp nuôi con chung Đ T D; ông T được trực tiếp nuôi con chung Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Đồng Tiến và Nguyễn Thị Hoàn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN TX THÀNH
PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 583/2019/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 693/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đ Đ T, sinh năm 1967. Nơi ĐKHKTT và trú tại: P104 – P4B Tổ 34 tập thể Ngân hàng, phường PL, quận TX, Hà Nội.

- Bà NTH, sinh năm 1975. Nơi ĐKHKTT: Số nhà 54 ngách 175/23 phố ĐC, tổ 25A phường ĐC, quận HM, thành phố Hà Nội. Trú tại: P104 – P4B Tổ 34 tập thể Ngân hàng, phường PL, quận TX, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về tình cảm: Ông Đ Đ T và bà NTH thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Đ Đ T và bà NTH có 03 con chung là Đ T Đ, sinh ngày 13/8/1997, ĐTT, sinh ngày 30/11/2003 và Đ T D, sinh ngày 21/6/2015. Ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận bà H trực tiếp nuôi con chung Đ T D, sinh ngày 21/6/2015, ông T trực tiếp nuôi con chung ĐTT, sinh ngày 30/11/2003. Con chung Đ T Đ, sinh ngày 13/8/1997 đã trưởng thành nên ở với ai do anh tự quyết định. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con cho nhau. 3. Về tài sản sinh hoạt vµ nhµ, ®Êt ë chung: Ông T, bà H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Ông T, bà H tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đ Đ T và bà NTH thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đ Đ T và bà NTH có 03 con chung là Đ T Đ, sinh ngày 13/8/1997; ĐTT, sinh ngày 30/11/2003 và Đ T D, sinh ngày 21/6/2015. Sau ly hôn, bà H được trực tiếp nuôi con chung Đ T D; ông T được trực tiếp nuôi con chung ĐTT. Con chung Đ T Đ, sinh ngày 13/8/1997 đã trưởng thành nên ở với ai do anh tự quyết định. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi có sự thay đổi khác. Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản sinh hoạt vµ nhµ, ®Êt ë chung: Ông T, bà H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông T, bà H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T, bà H đã nộp theo biên lai số AA/2016/0006641 và AA/2016/0006642 ngày 19/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TX, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ