vanban.org

Quyết định 581/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị Kim T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trung H, sinh ngày 18/12/2003 cho ông Nguyễn Văn Kh trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời bà Nguyễn Thị Kim T không cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng cháu Nguyễn Thị Thùy A, sinh ngày 08/12/2001 đã … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "KHAI TUYET"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị Kim T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 581/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 841/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1976. Địa chỉ: KP4, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1981. Địa chỉ: tổ 3, KP4, phường T, thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 11, Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000; các Điều 8, Điều 9, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị Kim T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trung H, sinh ngày 18/12/2003 cho ông Nguyễn Văn Kh trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời bà Nguyễn Thị Kim T không cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng cháu Nguyễn Thị Thùy A, sinh ngày 08/12/2001 đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn, bà T vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Bà T có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở ông bà thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Ông K tự nguyện chịu 150.000đ án phí Hôn nhân và gia đình hòa giải thành. Số tiền này được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí ông đã nộp tại biên lai thu số 0000864 ngày 14/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đ. Ông K được nhận lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ