- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Đào Thị K.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 581/2019/QĐST-VDS | Bình Chánh, ngày 10 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Quốc Đạt
Thư ký phiên họp: Ông Lê Khắc Tuấn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2019, tại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 239/2019/TLST-VDS ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 20/2019/QĐST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đào Thị K, sinh năm 1943
Địa chỉ: Số F4/9, Ấp 6, xã L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Nguyễn Phú Đ, sinh năm 1963
2/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973
3/ Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1976
Cùng địa chỉ: F4/9, Ấp 6, xã L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
4/ Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1969
Địa chỉ: Số F4/30, Ấp 6, xã L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 01/4/2019 và Bản tự khai ngày 10/5/2019, bà Đào Thị K trình bày:
Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1944 (Địa chỉ: F4/9, Ấp 6, xã L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh) là chồng của bà theo Tờ sống chung số 06/HL ngày 22/02/1967. Quá trình sống chung bà và ông N có 4 con chung gồm: Ông Nguyễn Phú Đ, ông Nguyễn Văn T1, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị M. Cha, mẹ của ông N là ông Nguyễn Văn Q và bà Phạm Thị B đã chết.
Ông Nguyễn Văn N bị bệnh tai biến mạch máu não từ năm 2009 cho đến nay và có triệu chứng teo não. Hiện nay ông N không có khả năng nhận thức và điều kiển hành vi của mình. Gia đình bà đã đi chữa trị nhiều nơi nhưng ông Nh không khỏi bệnh. Do đó, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn N mất năng lực hành vi dân sự. Mục đích là để bổ túc hồ sơ nhà, đất.
Tại Bản tự khai ngày 10/5/2019 của ông Nguyễn Văn T; Bản tự khai ngày 09/5/2019 của ông Nguyễn Phú Đ; Bản tự khai ngày 09/5/2019 của ông Nguyễn Văn T1 và Bản tự khai ngày 10/5/2019 của bà Nguyễn Thị M, các đương sự trình bày thống nhất việc bà Đào Thị K yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn N mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, thẩm phán và Hội đồng phiên họp đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Về nội dung: Đề nghị Tòa án căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự; cac Điều 21, 27, 35, 39, 47, 97, 198, 365, 366, 369, 370, 376, 377; Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của bà Đào Thị K tuyên bố ông Nguyễn Văn N mất năng lực hành vi dân sự; Về lệ phí Tòa án: Theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Căn cứ vào Giấy khai sinh số 04/ĐKQH, Quyển số 01/09 ngày 08/01/2009; Trích lục khai sinh (bản sao) ngày 26/7/2019 của UBND xã L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh; Tờ sống chung số 06/HL ngày 22/02/1967 và các tài liệu, chứng cứ khác trong hồ sơ có cơ sở xác định ông Nguyễn Văn N là con của ông Nguyễn Văn Q (đã chết) và bà Phạm Thị B (đã chết). Ông N có vợ là bà Đào Thị K và có 4 con chung với bà K là ông Nguyễn Phú Đ, sinh năm 1963; ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1969; ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1976.
Do bà Đào Thị K là vợ của ông Nguyễn Văn N nên bà K có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông N mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Thẩm quyền giải quyết: Theo hồ sơ thể hiện, ông Nguyễn Văn N đang cư trú tại F4/9, Ấp 6, xã L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, Đơn yêu cầu tuyên bố ông N mất năng lực hành vi dân sự đề ngày 01/4/2019 của bà K là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 và Điểm a Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự vắng mặt của các đương sự: Xét thấy bà Đào Thị K, ông Nguyễn Phú Đ, ông Nguyễn Văn T1, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị M vắng mặt tại phiên họp, tuy nhiên, các đương sự có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp xét đơn yêu cầu của bà K vắng mặt các đương sự.
Về yêu cầu của đương sự: Tại Kết luận Giám định pháp y tâm thần số 2434/2019/KLGĐTC ngày 24/5/2019 của Trung tâm pháp y tâm thần – Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận: Ông Nguyễn Văn N bị bệnh sa sút tâm thần trong nhồi máu não, mức độ nặng (F01-ICD10); đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Xét yêu cầu của bà K về việc yêu cầu tuyên bố ông N mất năng lực hành vi dân sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên Tòa án có cơ sở chấp nhận yêu cầu này.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Xét thấy, bà Đào Thị K có đơn đề nghị Tòa án xem xét, miễn nộp tiền lệ phí Tòa án vì bà là người cao tuổi nên bà K được miễn nộp tiền lệ phí Tòa án theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35, Điểm a Khoản 2 Điều 39, Khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Đào Thị K.
Tuyên bố ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1944 (Địa chỉ: F4/9, Ấp 6, xã L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh) mất năng lực hành vi dân sự.
Việc cử, chỉ định người giám hộ cho ông Nguyễn Văn N được thực hiện theo quy định tại Điều 47 và Điều 54 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Đào Thị K được miễn nộp tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Các đương sự có mặt được quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị quyết định quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bình Chánh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự (Tp. Đạt). | Đỗ Quốc Đạt |