vanban.org

Quyết định 580/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTKC, sinh năm 1978 và anh PAT, sinh năm 1976.

Công nhận sự thoả thuận của chị LTKC và anh PAT, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTKC, sinh năm 1978 và anh PAT, sinh năm 1976.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 580/2026/QĐST-HNGĐH, ngày 03 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 523/2026/TLST–HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2026, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị LTKC, sinh ngày 05/06/1978; CCCD số: xxxxxxxxx; ngày cấp: 29/4/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

- Bị đơn: Anh PAT, sinh ngày 15/11/1976; CCCD số: xxxxxxxxx; ngày cấp: 29/4/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Cùng nơi đăng ký thường trú: Tổ 8 phường P, thành phố H. Và chỗ ở hiện nay: Phòng 1204 Nhà N17-2 Khu đô thị S, phường P, thành phố H;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTKC, sinh năm 1978 và anh PAT, sinh năm 1976.

2. Công nhận sự thoả thuận của chị LTKC và anh PAT, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Chị C và anh T cùng xác định anh chị có 02 con chung là cháu PLK, sinh ngày 08/6/2003, cháu PLQA, sinh ngày 20/02/2010.

Khi ly hôn, chị C và anh T thống nhất thỏa thuận: chị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu PLQA. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T cho đến khi cháu PLQA trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của anh T.

Đối với cháu PLK đã trưởng thành đủ 18 tuổi, không bị hạn chế về thể chất, tinh thần, chị C và anh T không yêu cầu nên Tòa án không xét.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị C và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ghi nhận sự tự nguyện của chị C chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị C đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/26E số 0011631 ngày 14 tháng 05 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố H (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5). Hoàn trả chị C số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ