- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| T A N NH N D N Q N H NG MA TH NH PH H N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 580/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2019 |
Q YẾT ĐỊNH
CÔNG NH N TH N TÌNH LY HÔN V SỰ TH Ả TH N
C A C C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 830/2019/TLST/HNGĐ ngày
27 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hoàng Y, sinh năm 1972
Bị đơn: Anh Đ Văn V, sinh năm 1976
ĐKHKTT và trú tại : (Số nhà 19 ngách 362/2 G)Tổ 4 phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12
tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q YẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị Hoàng Y và anh Đ Văn V
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Hoàng Y và anh Đỗ Văn V xác nhận trong
thời kỳ hôn nhân anh chị có 03 con chung là Đỗ Thị Minh H, sinh ngày 06/01/2003, Đỗ Trần Yến N, sinh ngày 17/01/2008, Đỗ Minh H, sinh ngày 08/8/2012.
Giao 03 con chung là Đỗ Thị Minh H, sinh ngày 06/01/2003, Đỗ Trần Y, sinh
ngày 17/01/2008, Đỗ Minh H, sinh ngày 08/8/2012 cho chị Trần Thị Hoàng Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi anh chị có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung Trần Thị Hoàng Y và anh Đỗ Văn V thống
nhất tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
Anh Đỗ Văn V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không
ai được cản trở.
Tại thời điểm Tòa án giải quyết ly hôn anh chị không có thai chung.
2.2. Về tài sản chung Động sản, bất động sản :
- Về động sản: Chị Trần Thị Hoàng Y và anh Đỗ Văn V thống nhất tự thỏa
thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về bất động sản: Chị Trần Thị Hoàng Y và anh Đỗ Văn V thống nhất tự
thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. Về các khoản nợ chung: Trần Thị Hoàng Y và anh Đỗ Văn V xác nhận
không có nên Tòa án không xét.
2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Hoàng Y phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn
sơ thẩm. Anh Đỗ Văn V phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Hoàng Y chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004615 ngày 27/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị Trần Thị Hoàng Y được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai - UBND phường T, quận H, Hà Nội (Số 80, Quyển số: 01/2004, ngày 11/8/2004) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N Nguy n Đình Trung |