vanban.org

Quyết định 58 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Nvà anh Bùi Ngọc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị Nvà anh Bùi Ngọc Hthống nhất tự nguyện ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Qđ 58"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Nvà anh Bùi Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 58/2025/QĐST-HNGĐCẩm Thủy, ngày 21 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 60/2025/TB-TLVA ngày 01 tháng 4 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị N– Sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện C, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Anh Bùi Ngọc H– Sinh năm 1987

Trú tại: Thôn K, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Nvà anh Bùi Ngọc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Nvà anh Bùi Ngọc Hthống nhất tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Nvà anh Bùi Ngọc Hcó 02 con chung Bùi Lê Phương L, sinh ngày 06/03/2013 và cháu Bùi Lê Anh Q, sinh ngày 06/06/2020. Chị Lê Thị Nvà anh Bùi Ngọc Hthỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao 02 cháu Bùi Lê Phương L và Bùi Lê Anh Qcho anh Htrực tiếp nuôi dưỡng. Chị Ncó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với anh Hcho mỗi cháu là 2.500.000đ/tháng đến khi các con đủ tuổi thành niên. Thời gian thi hành kể từ tháng 05/2025 trở đi, theo định kỳ hàng tháng. Chị Lê Thị Ncó quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Nvà anh Bùi Ngọc Hkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Nphải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con, anh Bùi Ngọc Hphải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nnhận nộp cả phần án phí cho anh Huy. Chị Nđã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số BLTU/24/0000854 ngày 31/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy được trừ vào tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ