- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2021/QĐST- HNGĐ | Cao Phong, ngày 07 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Quách Lệ Q - Sinh năm 1983;
Bị đơn: Anh Lê Hữu T - Sinh năm 1983;
Cùng cư trú tại: Khu 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận ly hôn giữa:
Chị Quách Lệ Q và anh Lê Hữu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Quách Lệ Q và anh Lê Hữu T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Thỏa thuận giao cháu Lê Bảo Phương, sinh ngày 25/11/2011 và Lê Khả Tú, sinh ngày 08/9/2015 cho chị Quách Lệ Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Phương và cháu Tú đủ 18 tuổi; Anh Lê Hữu T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Lê Khả Tú là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Tú đủ 18 tuổi. Thời điểm đóng góp cấp dưỡng được tính từ ngày 07/7/2021, anh T có thể đóng góp cấp dưỡng nuôi con vào bất kỳ ngày nào trong tháng.
Kể từ ngày chị Q có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5 Về án phí: Chị Quách Lệ Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con của vụ án là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này đã được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Quách Lệ Q đã nộp theo biên lai số 0003920, ngày 10/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Các đương sự; - VKSND H. Cao Phong; - THADS H.Cao Phong; - UBND TT. Cao Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đức Thịnh |