- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Nhật P yêu cầu Lê Thị Thúy H trả tiền hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV6 - VL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2026/QĐST-DS 58 | Vl, ngày 11 tháng 6 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 162/2026/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Nhật P, sinh năm 1993; Địa chỉ thường trú: tổ 35 khóm 2, phường CV, tỉnh Vl; Địa chỉ tạm trú: ấp TN, xã NPT, tỉnh Vl.
Bị đơn: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm 1995; Địa chỉ: ấp Tích Phúc, xã NPT, tỉnh Vl.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Kim H có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Lê Nhật P số tiền hụi là 30.000.000 đồng. Ghi nhận ông Lê Nhật P không yêu cầu tính lãi đối với số tiền bà Lê Thị Kim H có nghĩa vụ hoàn trả.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 750.000 đồng
Bà Lê Thị Kim H tự nguyện nộp 750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Lê Nhật P số tiền 945.000 đồng mà ông P đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án 0007581 ngày 21/4/2026 của Thi hánh án dân sự tỉnh Vl
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV6 - VL; - Thi hành án dân sự tỉnh Vl; - Phòng GĐKT, TT&THA TAND tỉnh Vl; - Lưu hồ sơ vụ án, VP, BP. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) |