- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/QĐST- HNGĐ | Nghệ An, ngày 11 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2025/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lương Văn H, sinh năm 1983
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn T B, xã T B T, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Lương Văn H, sinh năm 1983
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn T B, xã T B T, tỉnh Nghệ An.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận thống nhất giao cháu Lương Khánh Đ, sinh ngày 28/7/2013 và cháu Lương Hải Đ, sinh ngày 29/8/2015 cho anh Lương Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ, cháu Đ đủ 18 tuổi, trưởng tHnh. Giao cháu Lương Phi K, sinh ngày 14/3/2021 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Khang đủ 18 tuổi, trưởng tHnh.
Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H thoả thuận không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh H và chị H thực hiện quyền này, vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị định số: 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận anh Lương Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả cho lại cho anh H 150.000 đồng đã nộp tại Phòng Thi Hnh án dân sự khu vực 9 – Nghệ An theo biên lai số 0000229 ngày 07/8/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 9 – Nghệ An; - Cơ quan THA dân sự tỉnh Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã T B T, tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. VPTA. | THẨM PHÁN Trần Văn Bảo |