vanban.org

Quyết định 58/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V. Quan hệ hôn nhân của chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao cháu Nông Thùy Vân - sinh ngày 27/9/2018 và cháu Nông Đức Ân – sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vùi Thị K- Nông Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 23 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – LÀO CAI

Căn cứ khoản 1, 2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2026/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu: Chị Vùi Thị K – Sinh năm 20xx

CCCD: xxxxxxxxxxxx Cấp ngày 20/4/2021, Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH.

Dân tộc: Giáy; Nghề nghiệp: Tự do;

Địa chỉ: thôn B, xã T, tỉnh Lào Cai.

Người yêu cầu: Anh Nông Văn V – Sinh năm 19xx

CCCD: xxxxxxxxxxxx Cấp ngày 10/8/2026, Nơi cấp: Bộ Công an.

Dân tộc: Giáy; Nghề nghiệp: Tự do.

Địa chỉ: : thôn Bản Trung, xã Trịnh Tường, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V về chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2018. Đến ngày 23/11/2021 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai (cũ) nay là UBND xã Trịnh Tường, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V chung sống hạnh phúc được khoảng 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong làm ăn kinh tế, thường xuyên cãi chửi nhau không ai quan tâm đến ai dẫn đến tình cảm vợ chồng không có hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V đã được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng tình cảm không cải thiện được. Đến nay chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V đề nghị Toà án giải quyết cho chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V được thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V có 02 người con chung cháu Nông Thùy Vân - sinh ngày 27/9/2018, cháu Nông Đức Ân – sinh ngày 13/9/2022. Chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V thỏa thuận anh Nông Văn V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai cháu Nông Thùy Vân - sinh ngày 27/9/2018, cháu Nông Đức Ân – sinh ngày 13/9/2022 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vùi Thị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Hai bên thỏa thuận chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình nuôi con khi ly hôn và sự thoả thuận việc nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn phù hợp và tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V. Quan hệ hôn nhân của chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao cháu Nông Thùy Vân - sinh ngày 27/9/2018 và cháu Nông Đức Ân – sinh ngày 13/9/2022 cho anh Nông Văn V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chị Vùi Thị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

-Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vùi Thị K không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

-Về tài sản: Chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000724 ngày 14/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Vùi Thị K và anh Nông Văn V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ