- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ha C Thuc (Hà Thúc C) với chị Huỳnh Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 55/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Ha C Thuc (Hà Thúc C), sinh ngày 12/12/1972; Nơi sinh: thôn S, xã P, thành phố Đà Nẵng; Quốc tịch: Hoa Kỳ. Passport No: A71466867; chỗ ở hiện nay: xxx23N51ST DR GLENDALE AZ 85304 USA. Hộ chiếu số: BA 1359xxx cấp ngày 19/3/2026; Cơ quan cấp: TLSQ Houston. Địa chỉ nhận văn bản tố tụng: Chị Huỳnh Thị N, sinh ngày 12/4/1990; địa chỉ: thôn A, xã V, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị N, sinh ngày 12/4/1990; CCCD số: xxx.xxx.xxx.xxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 26/02/2024; địa chỉ: thôn A, xã V, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ha C Thuc (Hà Thúc C) với chị Huỳnh Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ha C Thuc (Hà Thúc C) và chị Huỳnh Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Ha C Thuc (Hà Thúc C) thống nhất chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sụ sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005497 ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho anh Ha C Thuc (Hà C Sơn) số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đà Nẵng; - VKSND khu vực X - Đà Nẵng; - THADS thành phố Đà Nẵng; - Đương sự; - UBND xã H; theo GCNKH số 01/2018; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Anh Liêm |