- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Hồng T-Nguyễn Quốc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Hồng T và anh Nguyễn Quốc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hồng T, sinh năm: 1991 Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm: 1988 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (con chung của chị T và anh H):
- Cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày: 13/8/2010
- Cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày: 06/3/2015 Người dại diện theo pháp luật cho cháu D và cháu H: Chị Đỗ Thị Hồng T – Mẹ đẻ. Cùng đăng ký HKTT: Thôn L, xã Q, tỉnh Y. Anh H hiện đang chấp hành án tại: Phân trại 1 – Trại giam T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Hồng T và anh Nguyễn Quốc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Hồng T và anh Nguyễn Quốc H đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Hồng T và anh Nguyễn Quốc H đều xác nhận anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 13/8/2010 và cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 06/3/2015. Nay ly hôn, chị T và anh H thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Nguyễn Đức D và cháu Nguyễn Thu H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Quốc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Chị Đỗ Thị Hồng T và anh Nguyễn Quốc H đều xác nhận anh chị không có gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận thống nhất để chị T nộp 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 00002184 ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Y. Trả lại chị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Y - VKSND tỉnh Y - VKSND khu vực 4 – Y - THADS tỉnh Y - UBND xã Q (ĐK kết hôn số 14 ngày 25/01/2010 tại UBND thị trấn Q, huyện L (cũ)) - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thoa |