vanban.org

Quyết định 58/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị T. L và ông Lê Thanh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị T. L và ông Lê Thanh H thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị T. L và ông Lê Thanh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2026/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 764/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng

11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T. L, sinh năm 1980;

Thường trú: A1 đường AH, phường M, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1968;

Thường trú: A2 đường AH, phường M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84,

Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12

tháng 01 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị T. L và ông Lê Thanh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị T. L và ông Lê Thanh H thuận tình ly

hôn.

2.2. Về con chung: Giao cho bà Đỗ Thị T. L trực tiếp nuôi dưỡng người con

chung tên Lê Đỗ T. V (giới tính: Nữ), sinh ngày 09/12/2012. Ông Lê Thanh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)

Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng

tháng; bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05 tháng 02 năm 2026 cho đến khi có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan thi

hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Đỗ Thị T. L, nếu ông Lê

Thanh H không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông Lê Thanh H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở

người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị T. L và ông Lê Thanh H tự thỏa thuận

phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2.4. Về nợ chung: Bà Đỗ Thị T. L và ông Lê Thanh H cùng xác định hai bên

không có thiếu nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.6. Về án phí:

- Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (Một trăm năm

mươi nghìn đồng) bà Đỗ Thị T. L và ông Lê Thanh H mỗi người chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Lê Thanh H chịu. Bà Đỗ Thị T. L tự nguyện chịu án phí thay cho ông Lê Thanh H, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Đỗ Thị T. L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0042952 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ tiền án phí.

- Hoàn trả cho bà Đỗ Thị T. L số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung là

53.645.840 đồng (Năm mươi ba triệu, sáu trăm bốn mươi lăm nghìn, tám trăm bốn mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001416, ngày 07/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị T. L do bà Đỗ

Thị T. L có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung nộp ngày 12/01/2026.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ