- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lành Thị D và anh Quàng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2026/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 152/2026/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lành Thị D, sinh năm 1999.
Nơi cư trú: Bản T, xã C, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Quàng Văn T, sinh năm 1992.
Nơi cư trú: Bản T, xã C, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 5; khoản 3,4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lành Thị D và anh Quàng Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lành Thị D và anh Quàng Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Quàng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Quàng Chu B sinh ngày 22/4/2021 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Lành Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Quàng Thị Thanh V sinh ngày 03/5/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai bên không phải cấp dưỡng cho nhau.
Cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, có quyền yêu cầu về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.
Chị Lành Thị D, anh Quàng Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Lành Thị D và anh Quàng Văn T là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc diện miễn án phí, có yêu cầu miễn án phí, nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 2 - Sơn La (02) ; - Phòng THA Dân sự khu vực 2 – Sơn La; - UBND xã C, tỉnh Sơn La; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Cầm Thị Thanh Huyền |