- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Phạm Văn N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 193/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 12 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 193/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn E, xã C, tỉnh Gia Lai. CCCD số: xxxxxxxxxxxx
- Bị đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn E, xã C, tỉnh Gia Lai. CCCD số: xxxxxxxxxxxx 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hoàn trả cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006194 ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Nam Trung |