vanban.org

Quyết định 58/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim T và ông Vương Xí X (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 98/2002 ngày 11/7/2002 của Ủy ban nhân dân phường Tân Thới Nhất, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (cũ)).

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim T và ông Vương Xí X thuận tình ly hôn. Về con chung: Vương Đức T1 sinh ngày 16/11/2003 đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất tâm thần, không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thoa - Xiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim T và ông Vương Xí X (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 98/2002 ngày 11/7/2002 của Ủy ban nhân dân phường Tân Thới Nhất, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (cũ)).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 06 tháng 02 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 149/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1969. Địa chỉ: số 32/4 khu phố 32 đường 12, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Vương Xí Xiều, sinh năm 1966. Địa chỉ: số 7 đường P, khóm 10, phường V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim T và ông Vương Xí X (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 98/2002 ngày 11/7/2002 của Ủy ban nhân dân phường Tân Thới Nhất, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (cũ)). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim T và ông Vương Xí X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vương Đức T1 sinh ngày 16/11/2003 đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất tâm thần, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Kim T và ông Vương Xí X xác định không có và không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000đ nhưng được cấn trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0005755 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả lại cho chị T số tiền 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ