- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2026/QĐST- DS | Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 102/2026/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2026,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm: 1987, số CCCD: xxxxxxxxxxxx và bà Trần Thị H, sinh năm: 1998, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn B, xã C, tỉnh Hà Tĩnh.
Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 2000, Địa chỉ: thôn A, xã H, tỉnh Hà Tĩnh (theo văn bản uỷ quyền ngày 27/02/2026).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị H1 – Luật sư thuộc Công ty L thuộc Đoàn luật sư tỉnh H.
Bị đơn: Bà Lại Thị M, sinh năm: 1976, Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Xóm L, xã T, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 01/05/2021, bà Lại Thị M vay của ông Phạm Văn Đ và bà Trần Thị H 241.000.000 đồng và 3,5 cây (35 chỉ) vàng 9999, vay không lãi suất; Thoả thuận cuối tháng 5/2021 trả 130.000.000 đồng, tháng 6/2021 trả 1,5 cây vàng và số tiền còn lại 111.000.000 đồng, tháng 8/2021 thanh toán đầy đủ 2 cây vàng còn lại. Quá trình bà Lại Thị M đã trả được 1,5 chỉ vàng 9999, còn lại 241.000.000 đồng và 33,5 chỉ vàng 9999.
Bà Lại Thị M đồng ý có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Văn Đ và bà Trần Thị H 241.000.000 đồng và 33,5 chỉ vàng 9999.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với số tiền 241.000.000 đồng cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Bà Lại Thị M tự nguyện chịu 15.731.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Trần Thị H 9.968.750 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000538 ngày 09/4/2026; Trả lại cho ông Phạm Văn Đ 9.968.750 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000539 ngày 09/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 4, 6 và 7 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 34 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 1 – Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Sơn |