vanban.org

Quyết định 58/2025/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Quảng Trị; VKSND Khu vực 5; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HƯNG - NHIỄM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2025/QĐST-VHNGĐQuảng Trị, ngày 31 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 66/2025/TLST-VHNGĐ ngày 09/10/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Người yêu cầu: Anh Võ Văn H; địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh C.

- Người yêu cầu: Chị Phan Thị N; địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Võ Văn H (anh ), chị Phan Thị N (chị Nhiễm) là hợp pháp. Nay, anh H, chị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của anh H, chị N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Về con chung: Vợ chồng anh H, chị N có 02 người con chung là các cháu: Võ Anh T, sinh ngày 03/11/2017 và cháu Võ Anh Q, sinh ngày 12/7/2024. Khi ly hôn, anh Võ Văn H và chị Phan Thị N thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Võ Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Võ Anh T, sinh ngày 03/11/2017; Giao cho chị Phan Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Võ Anh Q, sinh ngày 12/7/2024. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Về tài sản chung: Anh H và chị N, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 4. Về lệ phí Tòa án: Anh H thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn H và chị Phan Thị N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 43 do UBND xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, cấp ngày 07/11/2016). 1.2 Về con chung: Giao cho anh Võ Văn H được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Võ Anh T, sinh ngày 03/11/2017. Giao cho chị Phan Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Võ Anh Q, sinh ngày 12/7/2024. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. 1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Văn H và chị Phan Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Võ Văn H thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn n được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 theo Biên lai thu số 0000395 ngày 02/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị (anh Võ Văn H đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ