- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức, thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2025/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lưu Thị N, sinh năm 1983; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/12/2023, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn T, xã Y, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1981; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/8/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn T, xã Y, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị N và anh Phạm Thanh T có quan hệ là vợ chồng, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y (nay là xã Y), tỉnh Thanh Hóa vào ngày 12 tháng 11 năm 2009. Trong qúa trình chung sống, tình cảm vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 10 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong gia đình. Vợ chồng đã hòa giải, hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Đến tháng 05/2019 thì mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng vẫn sống chung nhưng không còn quan tâm đến nhau. Nay chị N và anh T đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lưu Thị N và anh Phạm Thanh T công nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Tiến Đ, sinh ngày 07/7/2010.
Ly hôn, chị N và anh T tự nguyện thỏa thuận: chị Lưu Thị Ngọc S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Phạm Tiến Đ; anh Phạm Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản, công nợ: Chị Lưu Thị N và anh Phạm Thanh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Lưu Thị N và anh Phạm Thanh T thống nhất thỏa thuận: chị N chịu trách nhiệm nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị N và anh Phạm Thanh T.
- Về con chung: Chị Lưu Thị N và anh Phạm Thanh T có 01 con chung là Phạm Tiến Đ, sinh ngày 07/7/2010. Chị Lưu Thị N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Phạm Tiến Đ; anh Phạm Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Phạm Thanh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị Lưu Thị N và anh Phạm Thanh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lưu Thị N và anh Phạm Thanh T thống nhất thỏa thuận: Chị Lưu Thị Ngọc C trách nhiệm nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị N đã nộp theo biên lai thu số 0000601 ngày 11/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thanh Hoá. Như vậy, chị N đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 8 - Thanh Hoá; - Phòng THADS khu vực 8 - Thanh Hoá; - UBND xã Yên Trường, tỉnh Thanh Hoá; - Lưu. | Lê Minh Tiến |