- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá N và chị Thạch Thị Si D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 8 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá N, sinh ngày 04/9/1975;
Địa chỉ: Ấp P, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Chị Thạch Thị Si D, sinh ngày 1979;
Địa chỉ: Ấp S, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá N và chị Thạch Thị Si D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Bá N và chị Thạch Thị Si D tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con tên: Nguyễn Thị Bảo C, sinh ngày 23/11/2001 đã thành niên anh N và chị Si D không yêu cầu giải quyết riêng Nguyễn Thiên Kim N1, sinh ngày 18/6/2013 chị Si D đang nuôi và theo nguyện vọng của con Kim N1 được sống chung với chị Si D. Anh N và chị Si D thỏa thuận quyền nuôi con như sau:
Chị Thạch Thị Si D được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Thiên Kim N1, sinh ngày 18/6/2013 sau khi ly hôn.
Anh Nguyễn Bá N có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích Điều 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân gia đình nhưng anh N và chị Si D không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình nhưng anh N và chị Si D không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải anh N và chị Si D không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Bá N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh N nộp theo biên lai thu tiền số 0001946, ngày 14 tháng 8 năm 2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho anh Nguyễn Bá N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh VL; - Viện kiểm sát khu vực 13-VL; - THADS tỉnh VL; - UBND xã CN; tỉnh VL; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tranh |