- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn S và bà Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 145/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024, giữa nguyên đơn ông Lê Văn S, sinh năm 1972; Nơi cư trú: Tổ F, ấp B, xã Q, thị xã C, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai) và bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Tổ F, ấp B, xã Q, thị xã C, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai)
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn S và bà Lê Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Thông nhất các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
- Về tài sản chung, nợ chung: Thông nhất không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
- Về án phí: Ông Lê Văn S phải nộp là 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông S đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành đồng theo biên lai thu tiền số 0004448 ngày 09/10/2024. Ông S được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND xã Tân Quan; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ung Thị Ngọc T |