- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2025/QĐST- HNGĐ | Quảng Trị, ngày 29 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 106/2025/TLST - HNGĐ ngày 06/10/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh ngày 10 tháng 8 năm 1988.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 25/6/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH.
Nơi đăng ký HKTT: Thôn H, xã Lệ Ninh, tỉnh Quảng Trị.
Nơi đăng ký tạm trú và địa chỉ cần báo: Số 06 đường P, Tổ dân phố 03, phường Đ, tỉnh Quảng Trị (Phòng trọ bà Trần Thị C).
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T; sinh ngày 20 tháng 6 năm 1978
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 21/6/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH.
Nơi đăng ký HKTT: Thôn H, xã L, tỉnh Quảng Trị
Nơi đăng ký tạm trú và địa chỉ cần báo: Số 06 đường P, Tổ dân phố 03, phường Đ, tỉnh Quảng Trị (Phòng trọ bà Trần Thị C).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là cháu Hoàng Quốc T, sinh ngày 27/01/2009 và Hoàng Thị Hà G, sinh ngày 09/01/2012.
Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn T thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn giao cả hai con chung là cháu Hoàng Quốc T và Hoàng Thị Hà G cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.500.000 đồng/ tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn) kể từ tháng 11/2025 cho đến khi con tròn 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn T đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không được ai cản trở.
Vì lợi ích của con chưa thành niên, sau khi ly hôn, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn T đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn T phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và anh T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng anh, chị thỏa thuận để cho chị T nộp toàn bộ án phí. Được trừ vào số tiền chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000436 ngày 06/10/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Trị; - UBND xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình (nay tỉnh Hưng Yên); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Phú Quảng |