- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N-T+M"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2025/QĐST-DS |
Q T Đ NH
C NG NH N TH A TH N CỦA CÁC Đ NG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2025.
X T TH :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q T Đ NH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: N n h ng N địa chỉ: Số 25, đường L, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Bà B i Thị Thanh H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị (giấy chứng nhận ĐKDN Công ty Cổ phần, đăng ký thay đổi lần thứ 22, ngày 02/8/2023)
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu C, Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm kiêm Trưởng Phòng Xử lý nợ Miền Nam - Trung tâm Xử lý nợ NCB (Quyết định số: 2172/2024/QĐ-NCB ngày 14/9/2024 và giấy ủy quyền số: 950/2024/UQ - CTHĐQT ngày 08/4/2024); ông Chương ủy quyền lại cho:
1/ Bà N
n Anh T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Phòng Xử lý nợ (theo Quyết định số: 555/2023/QĐ-GĐK ngày 14/4/2023)
2/ Ông V Ho n N, chức vụ: Chuyên viên Ban Xử lý nợ địa bàn Đồng b ng Song Cửu Long - Phòng Quản trị nợ - Trung tâm Xử lý nợ NCB (theo Quyết định số: 60A/2022/QĐ-GĐK ngày 28/01/2022)
Bà T và ông N trong c ng giấy ủy quyền số: 00872A/2024/UQ-
NCB ngày 01/11/2024); c ng địa chỉ: 3D - 3E Hưng Đạo Vương, Phường 1, thành phố V nh Long, tỉnh V nh Long.
- đơn: Ông C H T, sinh năm 1985 và bà H nh Th M, sinh năm 1983;
C ng địa chỉ: 243 đường Nguyễn V, Phường B, thành phố V, tỉnh V nh
Long;
- Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan:
1/ Bà N
n Th M; sinh năm 1964 (là m bà Mơ)
2/ C T n P (con của ông Toàn, bà Mơ)
3/ C N c i N (con của ông Toàn, bà Mơ)
4/ C Ph H (con của ông Toàn, bà Mơ)
(ông T, bà M làm đại diện cho các con); c ng địa chỉ: 243 đường N, Phường B, thành phố V, tỉnh V nh Long;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung: Ông C Hữu T và bà Hu nh Thị M có ngh a vụ trả cho Ngân hàng T số tiền 610.135.614đ (trong đó: tiền gốc 454.051.224đ; tiền lãi 156.084.390đ được tính đến ngày 12/6/2025.
Kể từ ngày 13/6/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 096/22/HĐCV-9383 ngày 10/5/2022 k m đề nghị kiêm khế ước nhận nợ số 01/KUNN/096/22/HĐCV-9383 ngày 10/5/2022 (trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay, theo từng thời k của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay, theo quyết định của Tòa án c ng s được điều chỉnh cho ph hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay)
Trường hợp, ông C Hữu T và bà Hu nh Thị M không thực hiện ngh a vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V phát mãi tài sản theo hợp đồng thế chấp số: 096/22/HĐTC-9383 ngày 10/5/2022 đối với thửa đất số 295, tờ bản đồ số 08, diện tích 28,8m2, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc số 243 đường N, Phường B, thành phố V, tỉnh V nh Long, trên đất g n liền căn nhà trệt, gác lửng được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V nh Long cấp ngày 24/12/2020 cho ông C Hữu T để đảm bảo thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp số: 096/22/HĐTC-9383 ngày 10/5/2022 (k m theo iên n xem xét, thẩm đ nh tại ch ngày
)
Những người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị M, đại diện cho các con ông Toàn, bà M không có ý kiến gì về tài sản thế chấp nhà, đất nêu trên, trường hợp Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì bà M tự nguyện di dời, giao tài sản nhà, đất theo hợp đồng thế chấp ông T, bà M đã ký với Ngân hàng;
- Về chi phí tố tụng khác: Ông C Hữu T và bà Hu nh Thị M tự nguyện nộp chi phí tố tụng (xem xét, thẩm định tại chỗ) là 1.200.000đ (một triệu hai trăm ngàn đồng) để hoàn trả lại cho Ngân hàng;
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông C Hữu T và bà Hu nh Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 14.203.000đ (mười bốn triệu, hai trăm l ba ngàn đồng);
Hoàn trả cho Ngân hàng T tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.627.845đ (mười ba triệu, sáu trăm hai mươi bảy ngàn, tám trăm bốn mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền số N0 0007832 ngày 03/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TH M PHÁN Nءi nhیn: -Các đương sự 04; -VKS TPVL 01; -THA TPVL 02; -TAT V nh Long 01; -Lưu HS 04.
N
n Th Loan