- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình giữa D - Đ"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! !HUYỆN!TIỀN!HẢI! TỈNH!THÁI!BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2024/QĐST- HNGĐ! |
QUYẾT!ĐỊNH!CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2024/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 giữa:
* Nguyên đơn: Chị!Trương!Thị!D,!sinh!năm!2000.! ĐKHKTT: Thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ: Thôn A, xã NT, huyện T, tỉnh Thái Bình
*Bị đơn: Anh!Nguyễn!Anh!Đ,!sinh!năm!1995.! Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình!
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ" quyÕt" sè" 326/2016/UBTVQH" 14" ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT!THẤY!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị D và anh Nguyễn Anh Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:"
1/!Về!quan!hệ!hôn!nhân:!!
Chị Trương Thị D và anh Nguyễn Anh Đ thuận tình ly hôn.
2/!Về!quan!hệ!con!chung: Chị Trương Thị D và anh Nguyễn Anh Đ có hai con chung là Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 28/12/2017 và Nguyễn Đình P, sinh ngày 30/6/2020. Ly hôn, chị D và anh Đ thỏa thuận: Giao cho anh Nguyễn Anh Đ được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai con chung là Nguyễn Ngọc Anh T và Nguyễn Đình P. Anh Nguyễn Anh Đ không yêu cầu chị Trương Thị D cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Chị Trương Thị D có quyền thăm nom và giáo dục các con chung.
3/!Về!quan!hệ!tài!sản:!Chị Trương Thị D và anh Nguyễn Anh Đ không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ.
*Về!án!phí:!Chị Trương Thị D tự nguyện nộp cả 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 ( Ba trăm nghìn) đồng chị D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002718 ngày 19 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sang tiền án phí. Trả lại cho chị Trương Thị D 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -"Tòa"án"ND"tỉnh"TB;" -"VKSND"huyện"Tiền"Hải;" -"UBND"xã"N""(ĐKKH"số"04"ngày" 04/02/2020);" -"Các"đương"sự;" - Lưu"hồ"sơ"vụ"án; - Lưu"văn"phòng"Tòa"án. " " | THẨM!PHÁN! ( đã ký) !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Lương!Hải!Yến! |