- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con S - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị S và anh Đào Vũ T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2024/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 04 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 91/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị S, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Đào Vũ T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/02/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị S và anh Đào Vũ T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị S và anh Đào Vũ Trọng tự nguyện ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Đào Thiên T1, sinh ngày 13/12/2011 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng; 2.3 Về cấp dưỡng: Anh T có nghĩa vụ đóng góp (cấp dưỡng) nuôi con chung tên Đào Thiên T1 mỗi tháng bằng ½ mức lương cơ sở cho đến khi đủ 18 tuổi; Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3 năm 2024. Chị S và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh T là người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con của chị S. 2.4. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.6. Về án phí: Chị S tự nguyện nộp đủ 300.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005327 ngày 21/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị S đã nộp đủ án phí. 2.7. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - Chi cục THADS huyện Tháp Mười; - UBND xã Mỹ An; (GCNKH số 29 ngày 21/5/2012) - Lưu: HSVA, VP, (Búp). | THẨM PHÁN Trần Văn Kiến |