- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUÁCH THỊ T - NGUYỄN NGỌC M "LY HÔN, NUÔI CON""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Quách Thị T và anh Nguyễn Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2024/QĐST-HNGĐ | Duy Tiên, ngày 01 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 102/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: chị Quách Thị T, sinh năm 1998; nơi ĐKNKTT: tổ dân phố
N, phường T, thị xã D, tỉnh Hà Nam; chỗ ở hiện nay: xóm H, xã Đ, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1994; địa chỉ: tổ dân phố N, phường T, thị xã D, tỉnh Hà Nam;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật HN&GĐ
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Quách Thị T và anh Nguyễn Ngọc M.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị T và anh M xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Minh C, sinh ngày 23/02/2018. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị T và anh M để anh M trực tiếp nuôi dưỡng cháu C kể từ tháng 10/2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
2.2 Về tài sản chung; công sức; công nợ: chị T và anh M thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: chị T và anh M mỗi người phải chịu 75.000đ (bẩy mươi lăm nghìn đồng)
Chấp nhận sự tự thỏa thuận của chị T và anh M, để chị T nộp toàn bộ khoản tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T được đối trừ tiền án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0001195 ngày 16/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Trả lại cho chị T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| N¬i nhËn: - TAND tỉnh Hà Nam - VKSND thị xã Duy Tiên - Chi cục THADS thị xã D - UBND phường T. - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị T1 |