- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Ngọc N yêu cầu ly hôn ông Phạm Văn D - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Ngọc N và ông Phạm Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2024/QĐST-HNGĐ | Đức Trọng, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 80/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc N, sinh năm 1992. Trú tại: Số 7S, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1990. Trú tại: Số 7S, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 71; 81; 82; 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Ngọc N và ông Phạm Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Huỳnh Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Hoàng K, sinh ngày 30/6/2018 cho đến ngày thành niên. Ông Phạm Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
uy n
thăm nom con, chăm s c nu d ng, g áo d c con quy n thay
ng tr c t p nu con quy n y u c u c p d ng
c th c h n theo Lu t H n nhân và G a ình.
- Về án phí: Bà Huỳnh Ngọc N nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm m ơ nghìn ồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn ồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003571 ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Huỳnh Ngọc N số tiền 150.000đ (Một trăm năm m ơ nghìn ồng) án phí còn thừa.
uy t ịnh này
c th hành theo quy ịnh t Đ u 2 Lu t Th hành án dân s ã
c sửa
b sung năm 2014 thì ng
c th hành án dân s , ng phả th hành án dân s c quy n thỏa thu n th hành án, quy n y u c u th hành án, t nguy n th hành án hoặc bị c ng ch th hành án theo quy ịnh t Đ u 6, Đ u 7, Đ u 7a, Đ u 7b và Đ u 9 Lu t th hành án dân s ã
c sửa
b sung năm 2014 th h u th hành án
c th c h n theo quy ịnh t Đ u 30 Lu t Th hành án dân s ã
c sửa b sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Trọng; - Chi cục THADS huyện Đức Trọng; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã A, huyện D, tỉnh Bạc Liêu (Số 115, ngày đăng ký 16/11/2017); - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hạnh |