- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Tiến H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Tiến H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2024/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 15 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 99/2024/TLST-HNGĐngày06tháng6năm2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn 2, xã Trung C, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Vũ Tiến H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn 2, xã Trung C, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Tiến H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Tiến H có 01 con chung là cháu Vũ Minh Nhật, sinh ngày 01/12/2014. Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Tiến nuôi cháu Vũ Minh Nhật cho đến khi cháu Nhật đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Vũ Minh Nhật đối với anh Vũ Tiến H, cho đến khi chị Nguyễn Thị T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Anh Vũ Tiến H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Tiến H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010225 ngày 06/6/2024. Trả lại chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đan Phượng; - Các đương sự; - UBND xã Trung C, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội (Theo giấy CN kết hôn ngày 27/6/2019) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tuyết |