- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Hồng N và ông Lê Minh Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 29 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Bà Lý Hồng N, sinh năm 1978. * Bị đơn: Ông Lê Minh Q, sinh năm 1977. Cùng địa chỉ : khu phố A, thị trấn B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Hồng N và ông Lê Minh Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lý Hồng N và ông Lê Minh Q thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lý Hồng N và ông Lê Minh Q chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận Lý Hồng N và ông Lê Minh Q không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Lê Hoàng Q1, sinh năm 1998 đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí Hôn nhân và gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Lý Hồng N tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0001751 ngày 18/01/2024 của Chi cục Thi hành án hình sự dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bà Lý Hồng N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND thị trấn B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Lê Trần Phƣơng Thảo |