vanban.org

Quyết định 58/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 02/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Phương l -Nguyễn Thị Huyền T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N D N

C NG H

H CH NGH V T N M

H N CH

CH

Đ c l p - T do - H nh phúc

T NH B N TRE

Số: 58/2024/QĐST-DS

C, ngày 02 tháng 4 năm 2024

Q ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎ TH ẬN C C C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 64/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc ‘Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

ÉT THẤ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn:

Bà Lê Phương L, sinh năm 1980.

Nơi cư trú: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* B đơn:

Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1971.

Nơi cư trú: 297/55 ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1966.

Nơi cư trú: 297/55 ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phan Văn Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Phương L số tiền hụi còn nợ 8.000.000đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 200.000đồng.

+ Bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 100.000đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001447 ngày 29/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, Bến Tre. Bà L được Chi cục Thi hành án dân sự huyện C trả lại số tiền là 200.000đồng

+ Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phan Văn Đ phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là là 100.000đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ