- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phƣơng T, sinh năm 1984 và anh Nguyễn Cao C, sinh năm 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2023/QĐST-HNGĐ | M, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 61/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Phƣơng T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 3958 Tổ 1, Khóm 4, phường P, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Nguyễn Cao C, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ tạm trú: Trạm Y tế xã B, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phƣơng T, sinh năm 1984 và anh Nguyễn Cao C, sinh năm 1983. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị T và anh C có một con chung tên Nguyễn Lê Bảo N, sinh ngày 22/9/2012. Sau khi ly hôn chị T và anh C thống nhất để chị T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Bảo N. Anh C chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: + Chị T nộp 75.000đ và tự nguyện nộp thay anh C 75.000đ, tổng cộng chị T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013185 ngày 24/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). + Anh C không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã M; - Chi cục THADS thị xã M; - UBND xã T, huyện Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hải Hằng |