- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuạn tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quý K , sinh năm 1976 HKTT: Thôn PY, xã TY, huyện CM, TP Hà Nội Chỗ ở: TK 13, thị trấn LS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2023/QĐST – HNGĐ | Lương Sơn, ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2023/TLST - HNGĐ ngày 12/4/2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quý K , sinh năm 1976 HKTT: Thôn PY, xã TY, huyện CM, TP Hà Nội Chỗ ở: TK 13, thị trấn LS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm 1983 HKTT:TK 13, thị trấn LS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 59, 62, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quý K , sinh năm 1976 HKTT: Thôn PY, xã TY, huyện CM, TP Hà Nội Chỗ ở: TK 13, thị trấn LS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm 1983 HKTT: TK 13, thị trấn LS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: -Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quý K và chị Nguyễn Thị Thu Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Quý K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung Nguyễn Bảo A, sinh ngày 19/10/2006 và Nguyễn Quý H, sinh ngày 13/02/2010. Anh K chưa yêu cầu chị Thủy cấp dưỡng nuôi con chung Chị Nguyễn Thị Thu Th có quyền thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở; Anh K, chị Th đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật -Về tài sản chung: Anh K và chị Th tự thỏa thuận như sau: Giao cho anh Nguyễn Quý K được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 3xx tờ bản đồ xxx-B-II diện tích 94,9m2 mục đích sử dụng ONT 94,9; thời hạn sử dụng lâu dài, tại TK 13, thị trấn LS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA xxxxx vào sổ cấp GCN: CHxxxx do UBND huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 20/4/2010 tên ông BCĐ (cập nhật tại trang IV: chuyển nhượng cho ông Nguyễn Quý K, CMTND số xxxx xxxxx, địa chỉ: xóm Đi, xã TY, huyện CM, thành phố Hà Nội theo hồ sơ số 001649 CN.004) Anh Nguyễn Quý K được quyền sở hữu 01 căn nhà xây 03 (ba) tầng và công trình phụ khép kín xây dựng trên thửa đất số xxx, tờ bản đồ số xxx-B-II tại TK 13, thị trấn LS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình
- Về công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết
- Về án phí: Anh Nguyễn Quý K tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005482 ngày 12/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Hoàn trả anh Nguyễn Quý K 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HB; - VKSND huyện LS; - Chi cục THADS huyện LS; - UBND xã TY; - Các đương sự; - Cổng thông tin điện tử TA; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Mai |