vanban.org

Quyết định 58/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Lý Viện M.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh M cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Lý Viện M.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH CAO BẰNG
Số: 58/2023/QĐST-HNGĐ
Hòa An, ngày 07 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh N; sinh năm: 1996.

Địa chỉ: Xóm BS, xã MT, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

Bị đơn: Anh Lý Viện M; sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Xóm 11 BT, thị trấn NH, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 và điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Lý Viện M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh M cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị N và anh M có một con chung tên là Lý Thanh T, sinh ngày 02/10/2019, giới tính: Nữ. Khi ly hôn cả hai bên cùng thỏa thuận thống nhất giao con chung cho chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh M có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng: Chị N và anh M cùng thỏa thuận, thống nhất là anh M thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N với số tiền 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng trên một tháng), phương thức cấp dưỡng theo tháng vào ngày 29 hàng tháng, tính từ tháng 12 năm 2023 đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi).

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị N và anh M cùng xác nhận vợ chồng có tài sản chung, có vay nợ chung nhưng không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị N và anh M mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách nhà nước cho việc thuận tình ly hôn, anh M phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Chị N tự nguyện nộp án phí dân sự bao gồm cả phần của anh M với tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001359, ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ