- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoan, anh Phú - Chia TS sau LH - HGT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2023/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 31 tháng 3 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 38; Điều 59; Điều 60 và Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình; điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn lập ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 429/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các bên đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Bạch Thị H, sinh năm 1980.
+ Bị đơn: Anh Lê Văn Phú, sinh năm 1981.
Địa chỉ: TDP Đại P2, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Cháu Lê Thị Hồng H, sinh năm 2003.
2. Cháu Lê Duy Đ, sinh năm 2007.
Cùng địa chỉ: TDP Đại P2, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tài sản chung là đất ở, đất vườn và tài sản gắn liền với đất:
1.1- Chị Bạch Thị H được quyền quản lý, sở hữu và sử dụng 01 diện tích đất (phần có nhà ở hình ABCD) có tổng diện tích đất 211,1 m2, (gồm 150 m2 đất ở và 61,1 m2 đất vườn); Cụ thể: Cạnh phía Bắc AB dài 20,16m giáp đất hộ gia đình bà Bạch Thị Long và mương nước; Cạnh phía Nam DC dài 19,05m giáp đất anh Lê Văn Phú; Cạnh phía Đông CB dài 12,57m giáp ruộng canh tác; Cạnh phía Tây AD dài 9,15m giáp đường thôn, tại thửa đất số 81, tờ bản đồ số 14. Địa chỉ: Tổ Dân Phố Đại P2, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất seri số 00331 QSDĐ/QDD3088 QĐ/CT (H) do Chủ tịch UBND huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 22/12/2003 mang tên hộ bà Bạch Thị H trị giá là 212.750.000 đồng (phần có nhà ở và các công trình liên quan, tường cay, cổng sắt và cây cối lâm lộc trên diện tích đất trị giá 67.918.000 đồng). Tổng 280.668.000 đồng và được nhận ở anh Lê Văn Ptổng số tiền 170.000.000 đồng chênh lệch tài sản chung vợ chồng.
1.2- Anh Lê Văn Pđược quyền quản lý, sở hữu và sử dụng 01 diện tích đất hình DCEF (phần đất phía không có nhà ở) có tổng diện tích đất là 200,7m2, (gồm 150 m2 đất ở và 50,7 m2 đất vườn); Cụ thể: Cạnh phía Bắc CD dài 19,05m giáp đất được chia của chị Bạch Thị H; Cạnh phía Nam EF dài 18,51m giáp đất ruộng; Cạnh phía Đông FC dài 12,4 m giáp ruộng canh tác; Phía Tây ED dài 9,15m giáp đường thôn, tại thửa đất số 81, tờ bản đồ số 14. Địa chỉ: Tổ Dân Phố Đại P2, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất seri số 00331 QSDĐ/QDD3088 QĐ/CT (H) do Chủ tịch UBND huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 22/12/2003 mang tên hộ bà Bạch Thị H trị giá 212.281.000 đồng.
(Có sơ đồ thửa đất kèm theo quyết định)
* Về tài sản chung là toàn bộ tài sản trên đất thuê bao gồm khung nhà xưởng, ô tô, xe máy, máy xúc lật, đồ dùng sinh hoạt trong gia đình còn lại:
Anh Lê Văn Pđược quản lý sở hữu toàn bộ tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân đã sắm sửa phát triển được trên phần đất đi thuê để bán vật liệu xây dựng, đã được định giá ngày 04/01/2023 có tổng trị giá 857.156.000 đồng. Song anh Pphải có trách nhiệm thanh toán trả cho chị Bạch Thị H số tiền 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng) là khoản tiền chênh lệch chia tài sản chung vợ chồng và trả toàn bộ số nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân với tổng số tiền đã trả nợ là 470.000.000 đồng.
3. Về chi phí tố tụng: Anh Lê Văn Pcó trách nhiệm thanh toán trả cho chị Bạch Thị H số tiền 5.000.000 đồng chi phí thẩm định, định giá tài sản.
4. Về án phí: Các đương sự không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả chị Bạch Thị H số tiền 17.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Lạng Giang, biên lai thu số 0013228 ngày 08/11/2022.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát huyện Lạng Giang; - Thi hành án huyện Lạng Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |