vanban.org

Quyết định 58/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Hội An, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 04/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm: 1960. Trú tại: Tổ 59, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng. Đại diện: Ông Trịnh Anh H, sinh năm 1973. Trú tại: Tổ 34, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng. Là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 13/4/2023) Bị đơn: 1) Ông Võ B, sinh năm 1958. 2) Bà Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, Bị đơn: Ông Võ B, Bà Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2023/QĐST-DSHội An, ngày 04 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 03/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm: 1960. Trú tại: Tổ 59, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng. Đại diện: Ông Trịnh Anh H, sinh năm 1973. Trú tại: Tổ 34, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng. Là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 13/4/2023)

- Bị đơn: 1) Ông Võ B, sinh năm 1958. 2) Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1964. Cùng trú tại: Tổ 4, thôn T, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Đại diện: Ông Trần Văn L, sinh năm 1972. Trú tại: 584 H, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 23/5/2023) II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Chấm dứt Hợp đồng đặt cọc ngày 26/5/2020 giữa bà Trần Thị L với ông Võ B và bà Nguyễn Thị P. 2) Ông Võ B và bà Nguyễn Thị P hoàn trả lại cho bà Trần Thị L số tiền đã nhận cọc là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng) vào ngày 26/6/2024. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3) Án phí: Ông Võ B và bà Nguyễn Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 57.000.000 đồng (Năm mươi bảy triệu đồng) nhưng ông Võ B là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền án phí nên ông được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị P phải nộp 28.500.000 đồng (Hai mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ