vanban.org

Quyết định 58/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ Tuyên án 01/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 91/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: 1/ Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn N, sinh năm 1958.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Chi Cục THADS H. Phong Điền; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở — án dân sự — "Tranh chấp QSDĐ giữ N- C"
  • Tòa quyết gì? I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 91/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: 1/ Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn N, sinh năm 1958.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2023/QĐST-DSPhong Điền, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy, nguyên đơn là ông Đoàn Văn N có đơn xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Còn bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 91/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: 1/ Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn N, sinh năm 1958. Địa chỉ: ấp T2, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ. Có luật sư Trần Văn Đ – Công ty luật T là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn. Địa chỉ: 8 N1, phường A, quận N2, thành phố Cần Thơ. 2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp T2, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ. 3/ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 3.1/ Ông Đoàn Văn S, sinh năm 1951. Địa chỉ: ấp T2, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ. 3.2/ Bà Đoàn Thị Cẩm H, sinh năm 1946. Địa chỉ: ấp T2, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ. 3.3/ Ông Đoàn Văn H1, sinh năm 1952. Địa chỉ: ấp T2, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ. 3.4/ Bà Đoàn Thị T1, sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp T2, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ. 3.5/ Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1958. Địa chỉ: ấp T2, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ. 3.6/ Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1975. 3.7/ Anh Nguyễn Thanh N2, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: ấp T, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ. 3.8/ Ông Nguyễn Tấn Thành. Địa chỉ: ấp T2, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ. II/ Về tiền tạm ứng án phí sơ thẩm: Ông Đoàn Văn N được nhận lại số tiền 2.604.000đ (Hai triệu sáu trăm lẻ bốn ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/ 017523 ngày 06/7/2020 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. III/ Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và lấy bản trích đo địa chính là 8.000.000đ (Tám triệu đồng). Nguyên đơn đã nộp xong. IV/ Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ