vanban.org

Quyết định 58/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 17/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Q. Đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị Tú Lưu, chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: 118 Nguyễn Đình Tựu, phường Hòa Khê, quận Thanh Khê, tp. Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Nghĩa, sinh năm: 1989. Bị đơn: Ông Trần Huỳnh Công M. Địa chỉ: tổ 5 ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2023/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 17 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 và không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Q. Đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị Tú Lưu, chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: 118 Nguyễn Đình Tựu, phường Hòa Khê, quận Thanh Khê, tp. Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Nghĩa, sinh năm: 1989.

- Bị đơn: Ông Trần Huỳnh Công M. Địa chỉ: tổ 5 phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về yêu cầu khởi kiện:

1. Ông Trần Huỳnh Công M có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Q số tiền nợ là 36.350.000 đồng

2. Thời gian và phương thức trả số tiền như sau:

- Ông Trần Huỳnh Công M cam kết thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với khoản nợ trên theo phương thức chuyển khoản vào tài khoản Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Q: số tài khoản 119002869037, chủ tài khoản: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Q, mở tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt nam (Viettinbank) – chi nhánh Ngũ Hành Sơn:

- Thời gian trả nợ:

+ Kỳ thứ 1: Trả số tiền 6.000.000 đồng vào ngày 08/6/2023

+ Kỳ thứ 2: Trả số tiền 6.000.000 đồng vào ngày 08/7/2023.

+ Kỳ thứ 3: Trả số tiền 6.000.000 đồng vào ngày 08/8/2023.

+ Kỳ thứ 4: Trả số tiền 6.000.000 đồng vào ngày 08/9/2023

+ Kỳ thứ 5: Trả số tiền 6.000.000 đồng vào ngày 08/10/2023.

+ Kỳ thứ 6: Thanh toán toàn bộ số tiền còn lại vào ngày 08/11/2023.

Trường hợp ông Trần Huỳnh Công M vi phạm cam kết trả nợ ở bất kỳ đợt thanh toán nào thì Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Q có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ khoản tiền chưa thanh toán.

Kể từ ngày Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Q có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Huỳnh Công M không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông Trần Huỳnh Công M phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Huỳnh Công M tự nguyện chịu là: 908.750 đồng. Hoàn trả cho Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 930.000 đồng theo biên lai thu số 9476 ngày 24/4/2023 của Chi cục THADS quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ