vanban.org

Quyết định 58/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị Thu H và anh Đinh Thái V thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao hai con chung: Đinh Thái L, sinh ngày 16/9/ 2009 và Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện: chị Đỗ Thị Thu H, người bị kiện: anh Đinh Thái V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2023/QĐCNTTLHLạc Thuỷ, ngày 07 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đỗ Thị Thu H, anh Đinh Thái V và anh Phạm Văn K.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc xin ly hôn của chị Đỗ Thị Thu H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: chị Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1984;

+ Người bị kiện: anh Đinh Thái V, sinh năm 1976;

Cùng cư trú: khu 10, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hoà Bình.

+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: anh Phạm Văn K, sinh năm 1986.

HKTT: thôn H, xã V, huyện C, thành phố Hà Nội

Tạm trú tại: thôn Đ, xã P, huyện L, tỉnh Hoà Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị Thu H và anh Đinh Thái V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai con chung: Đinh Thái L, sinh ngày 16/9/ 2009 và

Đinh Phúc A, sinh ngày 06/9/2014 cho anh Đinh Thái V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con trưởng thành.

Chị H có quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải

quyết.

- Về công nợ chung: chị Đỗ Thị Thu H và anh Đinh Thái V nợ anh Phạm Văn K số tiền 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng

Chị Đỗ Thị Thu H và anh Đinh Thái V mỗi người có trách nhiệm trả anh Phạm Văn K số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.

Phương thức trả nợ: mỗi tháng chị H và anh V, mỗi người có trách nhiệm trả anh K số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ