- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Samsung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2022/QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 50, Điều 306 Luật thương mại;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản H giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 82/2021/TLST-KDTM ngày 12 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản H giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH SS Polymer Việt Nam; Địa chỉ: Lô A8-1, đường số 6 KCN Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Ji Su Ok - Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH ATS; Ủy quyền lại cho: Bà Nguyễn Như Thái L.
Bị đơn: Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại TN; Địa chỉ: Tầng 2, số nhà 16 ngách 64/33/1 phố Nguyễn Lương Bằng, quận Đống Đa, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Hiệp H - Giám đốc.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngày 26/11/2021, đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại TN- bà Nguyễn Thị Hiệp H có đơn yêu cầu phản tố. Ngày 17/3/2021, bà H rút yêu cầu phản tố nên đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn.
2.2. Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại TN xác nhận còn nợ Công ty TNHH SS Polymer Việt Nam số tiền nợ gốc là 657.960.228 đồng (sáu trăm năm mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi nghìn hai trăm hai mươi tám đồng).
Hai bên thỏa thuận lộ trình thanh toán như sau: Mỗi tháng Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại TN sẽ trả cho Công ty TNHH SS Polymer Việt Nam số tiền 50.000.000 đồng, chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 5/2022, chậm nhất đến ngày 25/4/2023 sẽ trả nốt số tiền còn lại là 107.960.228 đồng.
Về số tiền lãi chậm trả 321.852.293 đồng, Công ty TNHH SS Polymer Việt Nam không yêu cầu Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại TN phải thanh toán.
Trường hợp Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại TN vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo cam kết trên (không trả đủ số tiền và đúng thời hạn đã cam kết) thì coi như vi phạm toàn bộ nghĩa vụ, khi đó Công ty TNHH SS Polymer Việt Nam sẽ yêu cầu Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại TN phải thanh toán toàn bộ cả gốc và lãi chậm trả tính từ ngày 01/7/2017 đến ngày 24/3/2021 tổng cộng là 657.960.228 đồng + 321.852.293 đồng = 979.812.521 đồng. Còn về số tiền lãi chậm trả tính từ ngày 25/3/2021 đến thời điểm thực tế Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại TN trả xong toàn bộ khoản nợ, Công ty TNHH SS Polymer Việt Nam không đề nghị Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại TN phải thanh toán.
Về án phí: Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại TN phải chịu 15.159.205 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại TN đã nộp số tiền tạm ứng án phí cho yêu cầu phản tố là 21.750.000 đồng theo biên lai số 69671 ngày 19/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội nên hoàn trả lại cho Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại TN số tiền 6.590.795 đồng.
Hoàn trả lại cho Công ty TNHH SS Polymer Việt Nam số tiền tạm ứng án phí là 21.000.000 đồng theo biên lai số 69118 ngày 11/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phƣơng Thúy |