vanban.org

Quyết định 58/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng T. Trụ sở: Tầng 1, số 96 đường C, Phường D, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng T. Trụ sở: Tầng 1, số 96 đường C, Phường D, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2022/QĐST-KDTMTân Bình, ngày 15 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 33/2022/TLST – KDTM ngày 18 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng T. Trụ sở: Tầng 1, số 96 đường C, Phường D, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D. Người nhận ủy quyền: Ông Trần Huỳnh L theo Văn bản ủy quyền số 602/2022/UQ-PGD ngày 15 tháng 3 năm 2022. Bị đơn: 1/. Công ty Trách nhiệm hữu hạn H; Trụ sở: Số 175/16 Đường T, Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành T. Địa chỉ: Số 280/16 Đường C, Phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: 1/. Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 280/16 Đường C, Phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/. Bà Võ Tuyết L, sinh năm 1980; Địa chỉ: E12/3 ấp T, xã T, huyện H, tỉnh Tây Ninh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn H có trách nhiệm thanh toán một lần cho Ngân hàng T tiền nợ Thẻ tín dụng và tiền nợ Hợp đồng cho vay hạn mức tính đến ngày 08 tháng 6 năm 2022 số tiền 798.106.778 (bảy trăm chín mươi tám triệu một trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm bảy tám) đồng (trong đó: Tiền nợ gốc thẻ tín dụng 39.470.609 đồng, tiền lãi thẻ tín dụng: 23.864.182 đồng và tiền nợ gốc Hợp đồng cho vay hạn mức: 485.342.367 đồng, tiền nợ lãi Hợp đồng cho vay hạn mức: 240.406.157 đồng và phạt chậm trả tiền Hợp đồng cho vay hạn mức: 9.023.464 đồng). Và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 09 tháng 6 năm 2022 cho đến khi thanh toán dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế không có TSĐB số 2862424 ngày 15 tháng 7 năm 2017 và Hợp đồng cho vay hạn mức có số hợp đồng: SME/ECH/19/0112/HDHM và Khế ước nhận nợ lần 04/Số: ECH/19/0112/HDHM-04 ngày 23 tháng 6 năm 2020. Trả ngay khi Quyết định có hiệu lực pháp luật. Đến hạn thanh toán mà Công ty Trách nhiệm hữu hạn H là bên được bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T thì bên bảo lãnh là ông Nguyễn Thành T và bà Võ Tuyết L có nghĩa vụ trả toàn bộ khoản nợ. 2.2 Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Trách nhiệm hữu hạn H chịu án phí 17.962.136 đồng. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng T đã nộp 16.942.540 đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0031222 ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ