- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình Tiền - Nguyễn Thu Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thu Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 17 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 37/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022, giữa:
Nguyªn ®¬n: Anh Trần Đình T, sinh năm 1986
Bị đơn: Chị Nguyễn Thu Tr, sinh năm 1983
Đều ĐKHK: Tổ 1, phường TD, thành phố Thái Ng, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 468 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thu Tr.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thu Tr đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Hai bên đã thống nhất thỏa thuận con chung là cháu Trần Tú Nh, sinh ngày 26/11/2014 sẽ do anh Trần Đình T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị Nguyễn Thu Tr sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Gia M, sinh ngày 15/6/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Cha mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Trần Đình T tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước (Được trừ vào số T tạm ứng án phí đã nộp). Hoàn trả anh T 150.000đ T tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên theo biên lai thu T tạm ứng án phí số 0000909 ngày 18/01/2022.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND pPX. -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Thuận |