vanban.org

Quyết định 58/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 58/2022/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Vĩnh Lộc, ngày 11 tháng 8 năm 2022

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị N - Sinh năm 1980

Hộ khẩu thường trú: Thôn YL, xã NK, huyện V L , tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Số nhà 63, đường 8, tổ 12, khu phố 1, phường L X , thành phố T Đ , thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn YL, xã NK, huyện V L , tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Chị Hà Thị N, anh Nguyễn Văn T thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Thế H (Giới tính: Nam), sinh ngày 07/7/2000 và Nguyễn Minh V(Giới tính: Nam), sinh ngày 02/8/2011.

Chị Hà Thị N, anh Nguyễn Văn T thống nhất thỏa thuận: Hiện nay con chung Nguyễn Thế H đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Minh V. Anh T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung:

Chị Hà Thị N, anh Nguyễn Văn T thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị N, anh Nguyễn Văn T thoả thuận: Chị Hà Thị N phải nộp 50% mức án phí ly hôn theo quy định là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị N đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004733, ngày 08/7/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Hà Thị N 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ