vanban.org

Quyết định 58/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lìm Thị T và anh Đèo Văn X.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h hôn nhân: Chị Lìm Thị T và anh Đèo Văn X thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lìm Thị T và anh Đèo Văn X.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2022/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 19 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lìm Thị T, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Bản L, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Đèo Văn X, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Bản L, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lìm Thị T và anh Đèo Văn X.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h hôn nhân: Chị Lìm Thị T và anh Đèo Văn X thuận tình ly hôn.

- Vi c nuôi con chung: Chị Lìm Thị T và anh Đèo Văn X có ba con chung chưa thành niên là Đèo Thị H, sinh ngày 18/08/2010; Đèo Bảo O, sinh ngày 15/08/2012 và Đèo Thị Tường V, sinh ngày 19/10/2016. Chị Lìm Thị T và anh Đèo Văn X thỏa thuận như sau:

Anh Đèo Văn X là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba con chung Đèo Thị H, Đèo Bảo O và Đèo Thị Tường V cho đến khi ba con chung thành niên (đủ 18 tuổi), không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Đèo Văn X không yêu cầu chị Lìm Thị T cấp dưỡng nuôi ba con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Chị Lìm Thị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh X. Anh X có quyền yêu cầu chị T cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Chị Lìm Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của anh Đèo Văn X.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lìm Thị T và anh Đèo Văn X tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lìm Thị T và anh Đèo Văn X m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ th m. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Lìm Thị T nộp thay số tiền án phí mà anh X phải nộp. Tổng cộng chị Lìm Thị T phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng chị T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn ng theo biên lai số: AA/2021/0000918 ngày 29/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng chuyển thành án phí DSST, chị T được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ