- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị T tranh chấp "Ly hôn, nuôi con" với ông Lâm Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị T với ông Lâm Quốc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HƯNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Hưng, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HƯNG – TỈNH LONG AN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Thành. Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Ngọc Giao. 2. Bà Lê Thị Trúc. Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1990. HKTT: Ấp T, xã T, huyện H, tỉnh A. Chổ ở hiện nay: Tổ 2, khu phố 3, phường D, thành phố H, tỉnh N. Bị đơn: Ông Lâm Quốc T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện H, tỉnh A. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; Địa chỉ: Số 02 H, phường C, quận Đ, thành phố N. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Ông Nguyễn Ngọc S; Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam huyện H, tỉnh A. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số: 2965/QĐ-NHNO-PC ngày 27/12/2019).
- Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam; Địa chỉ: Tòa nhà CC5, khu Đ, phường L, quận M, thành phố N. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Ông Lê Văn T, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện H, tỉnh A. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số: 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019).
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị T với ông Lâm Quốc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Đặng Thị T và ông Lâm Quốc T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đặng Thị T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc con chung tên Lâm Quốc Th, sinh ngày: 29/02/2016, giới tính: Nam (hiện nay cháu Th đang sống chung với bà T). Ông Lâm Quốc T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc con chung tên Lâm Tố N, sinh ngày: 14/10/2009, giới tính: Nữ (hiện nay cháu N đang sống chung với ông T). Bên không trực tiếp nuôi con nhưng được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở các bên thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến.
- Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến.
- Về nợ chung: Bà Đặng Thị T và ông Lâm Quốc T có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thông qua phòng giao dịch huyện H tổng số tiền 30.088.155 đồng (Trong đó nợ vay gốc số tiền 30.000.000 đồng + lãi suất phát sinh tính đến ngày 30/5/2022 số tiền 88.155 đồng = 30.088.155 đồng). Tiếp tục tính lãi từ ngày 31/5/2022 theo mức lãi suất tại hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi bà T, ông Ttrả hết nợ gốc và lãi suất cho Ngân hàng. Nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thông qua chi nhánh huyện H số tiền 300.000.000 đồng. Do Ngân hàng chưa khởi kiện nên không đề cập đến.
- Về án phí: Bà Đặng Thị T và ông Lâm Quốc T phải liên đới chịu 752.000 đồng (đã làm tròn) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng bà T đồng ý khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003119 ngày 09 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh A. Bà T, ông T phải liên đới nộp tiếp 602.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam không phải chịu án phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Ngô Văn Thành |