vanban.org

Quyết định 58/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Khấu Thị H và anh Đàm Văn N

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Khấu Thị H và anh Đàm Văn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN thuận tình ly hôn H = N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Khấu Thị H và anh Đàm Văn N
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2022/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 84/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Khấu Thị H - Sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: Xóm HP, xã CL, Quảng Hòa, Cao Bằng. Nơi ở hiện tại: Xóm BC, thị trấn HT, Quảng Hòa, Cao Bằng.

- Bị đơn: anh Đàm Văn N - Sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Xóm HP, xã CL, Quảng Hòa, Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Khấu Thị H và anh Đàm Văn N

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Khấu Thị H và anh Đàm Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Khấu Thị H và anh Đàm Văn N nhất trí giao 02 con chung là Đàm Việt Q, sinh ngày 09/9/2010 và Đàm Khánh Tr, sinh ngày 26/11/2012 cho anh Đàm Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị H và anh N thỏa thuận chị H cấp dưỡng 500.000đ/tháng/con đến khi các con trưởng thành (18 tuổi), kể từ tháng 12 năm 2022, phương thức cấp dưỡng theo tháng.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Chị H và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Khấu Thị H và anh Đàm Văn N mỗi người phải chịu 75.000,đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị H tự nguyện nhận nộp thay phần anh N là 75.000đ. Ngoài ra, chị Khấu Thị H phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng chị Khấu Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, Cao Bằng theo biên lai số 0004670 ngày 13/10/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ