vanban.org

Quyết định 58/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1982; địa chỉ: thôn M, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: anh Cáp Kim H, sinh năm 1974; địa chỉ: thôn M, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết L - Cáp Kim H chia tài sản sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LỘ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2022/QĐST-HNGĐCam Lộ, ngày 10 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 61/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội,

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1982; địa chỉ: thôn M, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: anh Cáp Kim H, sinh năm 1974; địa chỉ: thôn M, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Cáp Kim H sở hữu quyền sử dụng đất diện tích 979m2, trong đó 200m2 đất ở và 779m2 đất trồng cây lâu năm, tại thửa đất số 46, tờ bản đồ số 35, các mặt tiếp giáp: phía Bắc giáp đất ông Nguyễn Vũ L (32,16m), phía Nam giáp đường khu vực (27,48m), phía Tây giáp đất UBND xã Cam Chính quản lý (34,15m), phía Đông giáp đất giao cho chị L (34,31m).

- Chị Nguyễn Thị Tuyết L sở hữu quyền sử dụng đất diện tích 719m2, trong đó 200m2 đất ở và 519m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa đất số 47, tờ bản đồ số 35, các mặt tiếp giáp như sau: phía Bắc giáp nhà ông Nguyễn Vũ L (17,79m), phía Nam giáp đường khu vực (9,28m; 13,04m), phía Tây giáp đất giao cho anh Cáp Kim H (34,31m), phía Đông giáp đất ông Trần Quốc H (7,21m; 16,22m; 11,59m);

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết L thuận chịu 3.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.750.000 đồng theo biên lai số CC/2021/0000125 ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị; chị L đã nộp đủ

Anh Cáp Kim H thuận chịu 3.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ