vanban.org

Quyết định 58/2022/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam; Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà CC5, khu Bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th – Tổng giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng CSXH - Nguyễn Thị HỒng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 58/2022/QĐST – DSST
Đơn Dương, ngày 15 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2023/TLST - DSST ngày 18/5/2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam; Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà CC5, khu Bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th – Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Trường – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ninh Sơn.

Người được ủy quyền lại: Ông Lê Minh V – Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ninh Sơn; Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1968; Đăng ký HKTT tại: Tổ dân phố Hòa Bình, thị trấn Dran, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Hiện tạm trú tại: 243/4/31 đường Hoàng Diệu, phường 8, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị H xác nhận còn nợ và đồng ý trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam tổng số tiền 10.453.098đ (Mười triệu bốn trăm năm mươi ba ngàn không trăm chín mươi tám đồng) nợ gốc và nợ lãi (Tính đến ngày 07/6/2023). Cụ thể: Nợ gốc: 8.410.000đ; Nợ lãi 2.043.098đ.

2.2. Kể từ ngày 08/6/2023, bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục chịu lãi đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất đã ký kết tại mã món vay 660000071004817 ngày 11/4/2017 cho đến khi trả hết nợ gốc cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam thì lãi suất mà bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

3.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H thỏa thuận nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ. Ngân hàng CSXH Việt Nam không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ